Xu Hướng 2/2023 # Ngành Song Ngữ Nga – Anh – Vững Bước Tương Lai # Top 3 View | Getset.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Ngành Song Ngữ Nga – Anh – Vững Bước Tương Lai # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết Ngành Song Ngữ Nga – Anh – Vững Bước Tương Lai được cập nhật mới nhất trên website Getset.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Chia Sẻ:

Mục tiêu đào tạo

Đào tạo Cử nhân ngành Song ngữ Nga – Anh có kiến thức cơ bản về ngôn ngữ, văn học, văn hóa, kinh tế, xã hội Nga và Anh, có kỹ năng thực hành, giao tiếp bằng hai ngoại ngữ Nga – Anh một cách thông thạo, có khả năng công tác trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa có đòi hỏi kỹ năng sử dụng tiếng Nga, tiếng Anh hoặc có khả năng giảng dạy, nghiên cứu tiếng Nga. Sau khi tốt nghiệp sinh viên được cấp bằng Cử nhân Ngữ văn Nga và bằng Cử nhân Cao đẳng  Ngữ văn Anh.

Các môn học chuyên ngành

Cùng với các kỹ năng thực hành và lý thuyết tiếng Nga-Anh, chương trình còn cung cấp những kiến thức cơ bản về ngữ văn, văn hóa Nga, Anh, về kinh tế, xã hội giúp người học có khả năng giao tiếp, phiên dịch chính xác và hiệu quả.

Một số môn học chuyên ngành Ngữ văn Nga: Ngữ âm học; Dịch Nga – Việt; Dịch Việt – Nga; Cấu tạo từ; Tiếng Nga thương mại; Cú pháp học; Từ pháp học; Tiếng Nga du lịch; Đất nước học; Ngữ pháp thực hành …

Một số môn học để có thêm bằng Cử nhân Cao đẳng Anh văn: lntegrated Skills; Phonetics; Grammar; Listening; Speaking; Sematics (Từ pháp học); Syntax (Cú pháp học); Văn hóa Anh / Mỹ; Dịch Việt – Anh; Dịch Anh – Việt; Văn học Anh / Mỹ . . .

Việc làm sau khi tốt nghiệp

Cử nhân ngành Ngữ văn Nga – Anh có khả năng giảng dạy đồng thời hai ngoại ngữ Nga và Anh ở bậc trung học và đại học, phiên dịch giữa ba thứ tiếng Việt – Nga – Anh, nghiên cứu khoa học ngữ văn đối chiếu . . . , có thể học tiếp một năm nữa để hoàn thiện chương trình đào tạo cử nhân đại học ngữ văn Anh.

TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM THANH NIÊN CẦN THƠ VỮNG BƯỚC TƯƠNG LAI Điện thoại: 02923.754.666  – 02923. 696.666 Website: tuyendungcantho.com.vn Facebook: Trung Tâm Dịch Vụ Việc Làm Thanh Niên Cần Thơ MST: 1800472733 Số tài khoản: 0391001009779 – NH Vietcombank, CN Tây Cần Thơ – TP. Cần Thơ Địa chỉ: 41 Cách Mạng Tháng Tám – P. An Hòa – Q. Ninh Kiều – TP. Cần Thơ

Tên Tiếng Anh Và Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Trong Ngành Gỗ

Việc nắm rõ tên tiếng anh của các loại gỗ tự nhiên và các thuật ngữ tiếng anh trong ngành gỗ sẽ giúp các chủ doanh nghiệp không bị bỡ ngỡ khi giao tiếp hay thực hiện các yêu cầu kỹ thuật với đối tác nước ngoài. Bên cạnh đó, nó cúng giúp cho khách hàng hiểu và dễ dàng lựa chọn được chất liệu phù hợp cho hệ thống nội thất của mình.

Để sản xuất nội thất, ngoài nguồn gỗ nội địa thì các nhà sản xuất còn sử dụng rất nhiều loại gỗ nhập khẩu như, gỗ sồi, gỗ óc chó, tần bì, anh đào,…

Gỗ Gụ: Mahogany

Hồng Mộc (Gỗ Cẩm Lai): Rosewood

Gỗ Thích: Maple

Gỗ Mít: Jack-tree, Jacquier

Gỗ Tần Bì: Ash

Gỗ Tổng Quán Sủi (Gỗ Trăn): Alder

Gỗ Mun: Ebony

Gỗ Trầm Hương (Gỗ Đoạn): Basswood

Gỗ Lim: Ironwood (Tali)

Các loại gỗ Sồi: Solid Oak và White Oak, Red Oak

Gỗ thông: Pine Wood

Gỗ Dáng Hương: Padouk (Camwood, Barwood, Mbel, Corail).

Gỗ Anh Đào: Cherry

Gỗ Bạch Dương: Poplar

Gỗ Dẻ Gai: Beech

Gỗ Đỏ: Doussi

Gỗ Xoan Đào: Sapele

Gỗ Sến: mukulungu

Gỗ Trắc: Dalbergia cochinchinensis

Gỗ Ngọc Nghiến: Pearl Grinding wooden

Gỗ Ngọc Am: Cupressus funebris

Gỗ Sưa: Dalbergia tonkinensis Prain

Bằng Lăng Cườm: Lagerstroemia

Cà Ổi: Meranti

Gỗ chò: White Meranti

Chôm Chôm: Yellow Flame

Gỗ Hoàng Đàn: Cypress

Hồng tùng kim giao: Magnolia

Huệ mộc: Padauk

Gỗ Huỳnh: Terminalia/Myrobolan

Huỳnh đường: Lumbayau

Long não: Camphrier, Camphor Tree

Gỗ Nghiến: Iron-wood

Gỗ Pơ mu: Vietnam HINOKI

Gỗ Táu: Apitong

Gỗ Thông đuôi ngựa: Horsetail Tree

Gỗ Thông nhựa: Autralian Pine

Gỗ Xà cừ: Faux Acajen

Gỗ Xoài: Manguier Mango

Cao su: Rubber

Thuật ngữ tiếng Anh phổ biến trong ngành Gỗ

Checks (Rạn): Đây là từ để chỉ các vết nứt ở thớ gỗ theo chiều dọc. Hiện tượng này xảy do áp suất căng trong quá trình sấy khô gỗ. Các vết nứt chủ yếu là ở bên ngoài, không xuyên suốt hết tấm gỗ.

Split (Nứt): Vết nứt xuyên suốt từ mặt bên này sang mặt bên kia của thớ gỗ.

Shrinkage (Co rút): Các thớ gỗ bị co lại do gỗ được sấy khô dưới điểm bão hòa.

Decay (Sâu, mục, ruỗng): Gỗ bị phân hủy chất gỗ bên trong do nấm, sâu bọ.

Density (Mật độ gỗ): khối lượng của gỗ trên một đơn vị thể tích. Mật độ gỗ thay đổi theo: độ tuổi của cây, tỷ lệ gỗ già, kích thước tâm gỗ,….

Hardness (Độ cứng): khả năng chịu lực và va đập, ma sát của gỗ.

Durability (Độ bền): khả năng chống chịu sự tấn công của các loại sâu bọ, côn trùng, môi trường.

Dimensional stability (Sự ổn định về kích thước/Sự biến dạng khi khô): độ biến đổi thể tích của gỗ và sự thay đổi độ ẩm của gỗ khi sau khi được làm khô.

Moisture content (Độ ẩm): Độ ẩm là % khối lượng nước trong gỗ đã được tẩm sấy khô.

Weight (Khối lượng): khối lượng của gỗ sau khi làm khô. Khối lượng này phụ thuộc vào khoảng cách giữa các tế bào gỗ.

Specific gravity (Trọng lượng riêng): được tính dựa trên thể tích gỗ khi còn tươi và khối lượng gỗ sau khi được sấy khô.

Modulus of elasticity (Suất đàn hồi gỗ): Suất đàn hồi của gỗ được tính bằng Megapascal. Đó là lực tưởng tượng có thể kéo dãn hoặc nén một mảnh vật liệu trở nên dài hoặc ngắn hơn so với chiều dài thực thế của nó.

Hardwood (Gỗ cứng): chỉ những loại cây lá rộng thường xanh, thay lá hai lần một năm. Thuật ngữ này không phải dùng để chỉ độ cứng thật sự của gỗ

Grain (Vân Gỗ ): Hình dáng, cách sắp xếp và chất lượng của các thớ gỗ trong cùng một phách gỗ.

Figure (Đốm hình): Đây là họa tiết tự nhiên xuất hiện trên bề mặt gỗ được tạo nên từ: vòng tuổi của gỗ, các mắt gỗ, tia gỗ, những vòng xoáy của vân gỗ, uốn sóng hay các đốm màu đặc biệt.

Sapwood (Dát gỗ): là lớp gỗ ở trong thân cây, có màu nhạt hơn phần tâm gỗ, không có khả năng kháng sâu bọ.

Heart wood (Tâm gỗ): Là lớp gỗ phía trong cùng thân cây, không chứa đựng tế bào gỗ đang phát triển. Phân tâm gỗ và dát gỗ được phân biệt rạch ròi nhờ màu sắc, tâm gỗ có màu sậm hơn.

Texture (Mặt gỗ): Mặt gỗ hiện nay rất đa dạng có nhiều loại: loại thô (vân gỗ lớn), loại đẹp (vân gỗ nhỏ) hoặc trung bình (vân gỗ có kích thước đồng đều).

Pith flecks (Vết đốm trong ruột cây): những vết sọc bất qui tắc và có màu khác lạ trong ruột cây. Những vết này xuất hiện do sự tấn công của côn trùng trong quá trình cây phát triển.

Stain (Nhuộm màu): Thay đổi màu sắc tự nhiên vốn có của tâm gỗ hay do sự tác động của vi sinh vật, kim loại, các hóa chất làm biến màu của gỗ.

Nội thất Việt Á Đông – đơn vị nội thất uy tín tín và chất lượng hàng đầu tại Hà Nội. Với mong muốn mang đến cho khách hàng những giải pháp nội thất toàn diện nhất. Đến với chúng tôi quý vị sẽ được đáp ứng mọi nhu cầu từ thiết kế, sản xuất cho đến thi công, lắp đặt.

Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và tận tâm cùng hệ thống nhà xưởng hiện đại, quy mô, cam kết đem đến những sản phẩm chất lượng, công năng sử dụng cao cho khách hàng. Bên cạnh đó, khách hàng của Việt Á Đông còn được hỗ trợ các chính sách tốt nhất về giá cũng như chính sách vận chuyển, bảo hành chuyên nghiệp.

Gỗ Thông Tiếng Anh Là Gì – Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Phổ Biến Của Ngành Gỗ

Bạn có biết gỗ thông tiếng anh là gì không? Việc nắm rõ tên tiếng anh của các loại gỗ tự nhiên và các thuật ngữ tiếng anh trong ngành gỗ sẽ giúp các chủ doanh nghiệp không bị bỡ ngỡ khi giao tiếp hay thực hiện các yêu cầu kỹ thuật với đối tác nước ngoài. Bên cạnh đó, nó cũng giúp cho khách hàng hiểu và dễ dàng lựa chọn được chất liệu phù hợp cho hệ thống nội thất của mình.

Tìm hiểu gỗ thông tiếng anh là gì?

Gỗ thông là gì?

Gỗ thông là một loại thực vật thuộc họ thông, hạt trần, thường phát triển ở vùng có khí hậu ôn đới với tốc độ phát triển rất nhanh, tên khoa học của gỗ thông là Pinaceae. Đây là loại cây tăng trưởng rất nhanh nên gỗ thông nguyên liệu trên thị trường được đảm bảo liên tục nhằm phục vụ nhu cầu của người dân.

Cây gỗ thông có tuổi thọ rất lâu đời có thể sống từ 100-1000 năm, tuy nhiên nhằm mục đích khai thác lấy gỗ nên chúng thường sẽ sống khoảng 25 năm. Ngày nay, cây thông lấy gỗ được trồng ở những vùng có khí hậu ôn đới ở Việt Nam: Tây Nguyên, Đà Lạt,.. Ngoài ra, đây là loại cây có gỗ tròn, thân gỗ to nhưng mọc thẳng đứng, dễ dàng cho việc khai thác gỗ thông cũng như là vận chuyển về nơi sản xuất gỗ.

Đặc điểm gỗ thông

Đầu tiên, đặc điểm nhận dạng của gỗ thông tự nhiên là gì? Gỗ thông là loại gỗ được sử dụng khá phổ biến hiện nay, vì vậy mà việc phân biệt các loại gỗ khác với gỗ thông là một việc vô cùng cần thiết. Màu gỗ thông thường sẽ là màu đỏ nhạt, dát gỗ trắng hơi ngả màu vàng nâu, thường có nhiều mắt, dễ hút ẩm, loại gỗ này cũng có khả năng chịu lực rất tốt, ít bị biến dạng sau khi sấy.

Ngoài ra, tiêu chuẩn gỗ thông để làm thiết kế nội thất đều là những loại gỗ được chọn lọc, có khả năng chịu máy tốt, bám ốc vít cao nên có thể ứng dụng nhiều trong ngành công nghiệp chế tạo gỗ. Và gỗ thông thường có nhựa bên trong sau khi khai thác nên giúp chống sự xâm hại của mối, mọt và côn trùng. Vì vậy nếu như bạn đang thắc mắc gỗ thông có bị mọt không thì đừng lo, với lớp nhựa này thì gỗ thông như có thêm được một lớp bảo vệ bên ngoài dưới tác nhân của côn trùng.

Gỗ thông là một loại gỗ khá là nhẹ, nhẹ hơn so vớ nhiều loại gỗ nguyên liệu thông thường khác, và có đường vân đẹp nên được ứng dụng vào thiết kế nội thất với đa dạng kiểu dáng, mẫu mã khác nhau, cũng có thể dễ dàng di chuyển trong nhà nhờ vào trọng lượng của loại gỗ này.

Gỗ thông tiếng anh là gì và Tên tiếng anh của các loại gỗ tự nhiên khác

Gỗ Gụ: Mahogany

Hồng Mộc (Gỗ Cẩm Lai): Rosewood

Gỗ Thích: Maple

Gỗ Mít: Jack-tree, Jacquier

Gỗ Tần Bì: Ash

Gỗ Tổng Quán Sủi (Gỗ Trăn): Alder

Gỗ Mun: Ebony

Gỗ Trầm Hương (Gỗ Đoạn): Basswood

Gỗ Lim: Ironwood (Tali)

Các loại gỗ Sồi: Solid Oak và White Oak, Red Oak

Gỗ thông: Pine Wood

Gỗ Dáng Hương: Padouk (Camwood, Barwood, Mbel, Corail).

Gỗ Anh Đào: Cherry

Gỗ Bạch Dương: Poplar

Gỗ Dẻ Gai: Beech

Gỗ Đỏ: Doussi

Gỗ Xoan Đào: Sapele

Gỗ Sến: mukulungu

Gỗ Trắc: Dalbergia cochinchinensis

Gỗ Phương Đông chuyên cung cấp gỗ tròn và gỗ xẻ

Gỗ Ngọc Nghiến: Pearl Grinding wooden

Gỗ Ngọc Am: Cupressus funebris

Gỗ Sưa: Dalbergia tonkinensis Prain

Bằng Lăng Cườm: Lagerstroemia

Cà Ổi: Meranti

Gỗ chò: White Meranti

Chôm Chôm: Yellow Flame

Gỗ Hoàng Đàn: Cypress

Hồng tùng kim giao: Magnolia

Huệ mộc: Padauk

Gỗ Huỳnh: Terminalia/Myrobolan

Huỳnh đường: Lumbayau

Long não: Camphrier, Camphor Tree

Gỗ Nghiến: Iron-wood

Gỗ Pơ mu: Vietnam HINOKI

Gỗ Táu: Apitong

Gỗ Thông đuôi ngựa: Horsetail Tree

Gỗ Thông nhựa: Autralian Pine

Gỗ Xà cừ: Faux Acajen

Gỗ Xoài: Manguier Mango

Cao su: Rubber

Hiểu thêm về gỗ thông tiếng anh thông qua các thuật ngữ tiếng Anh phổ biến

Checks (Rạn): Đây là từ để chỉ các vết nứt ở thớ gỗ theo chiều dọc. Hiện tượng này xảy do áp suất căng trong quá trình sấy khô gỗ. Các vết nứt chủ yếu là ở bên ngoài, không xuyên suốt hết tấm gỗ.

Split (Nứt): Vết nứt xuyên suốt từ mặt bên này sang mặt bên kia của thớ gỗ.

Có nhiều loại: loại thô (vân gỗ lớn), loại đẹp (vân gỗ nhỏ) hoặc trung bình (vân gỗ có kích thước đồng đều).

Gỗ tự nhiên và tên gọi tiếng anh

Gum pocket (Túi gôm/nhựa ): Vị trí, điểm quy tụ nhiều nhựa/gôm cây nhất trong thân gỗ

Pith flecks (Vết đốm trong ruột cây): những vết sọc bất qui tắc và có màu khác lạ trong ruột cây. Những vết này xuất hiện do sự tấn công của côn trùng trong quá trình cây phát triển.

Stain (Nhuộm màu): Thay đổi màu sắc tự nhi

Warp (Cong vênh): Phách gỗ bị méo, hình dạng phẳng ban đầu bị biến đổi. Tình trạng này xảy ra trong quá trình sấy khô gỗ. Các loại cong vênh phổ biến: uốn cong, cong tròn, xoắn lại, gập hình móc câu.

Shrinkage (Co rút): Các thớ gỗ bị co lại do gỗ được sấy khô dưới điểm bão hòa.

Decay (Sâu, mục, ruỗng): Gỗ bị phân hủy chất gỗ bên trong do nấm, sâu bọ.

Density (Mật độ gỗ): khối lượng của gỗ trên một đơn vị thể tích. Mật độ gỗ thay đổi theo: độ tuổi của cây, tỷ lệ gỗ già, kích thước tâm gỗ,….

Hardness (Độ cứng): khả năng chịu lực và va đập, ma sát của gỗ.

Durability (Độ bền): khả năng chống chịu sự tấn công của các loại sâu bọ, côn trùng, môi trường.

Dimensional stability (Sự ổn định về kích thước/Sự biến dạng khi khô): độ biến đổi thể tích của gỗ và sự thay đổi độ ẩm của gỗ khi sau khi được làm khô.

Moisture content (Độ ẩm): Độ ẩm là % khối lượng nước trong gỗ đã được tẩm sấy khô.

Weight (Khối lượng): khối lượng của gỗ sau khi làm khô. Khối lượng này phụ thuộc vào khoảng cách giữa các tế bào gỗ.

Gỗ Phương Đông chuyên cung cấp gỗ tròn và gỗ xẻ

Specific gravity (Trọng lượng riêng): được tính dựa trên thể tích gỗ khi còn tươi và khối lượng gỗ sau khi được sấy khô.

Modulus of elasticity (Suất đàn hồi gỗ): Suất đàn hồi của gỗ được tính bằng Megapascal. Đó là lực tưởng tượng có thể kéo dãn hoặc nén một mảnh vật liệu trở nên dài hoặc ngắn hơn so với chiều dài thực thế của nó.

Hardwood (Gỗ cứng): chỉ những loại cây lá rộng thường xanh, thay lá hai lần một năm. Thuật ngữ này không phải dùng để chỉ độ cứng thật sự của gỗ

Grain (Vân Gỗ ): Hình dáng, cách sắp xếp và chất lượng của các thớ gỗ trong cùng một phách gỗ.

Figure (Đốm hình): Đây là họa tiết tự nhiên xuất hiện trên bề mặt gỗ được tạo nên từ: vòng tuổi của gỗ, các mắt gỗ, tia gỗ, những vòng xoáy của vân gỗ, uốn sóng hay các đốm màu đặc biệt.

Gỗ Phương Đông chuyên cung cấp gỗ tròn và gỗ xẻ

Sapwood (Dát gỗ): là lớp gỗ ở trong thân cây, có màu nhạt hơn phần tâm gỗ, không có khả năng kháng sâu bọ.

Heart wood (Tâm gỗ): Là lớp gỗ phía trong cùng thân cây, không chứa đựng tế bào gỗ đang phát triển. Phân tâm gỗ và dát gỗ được phân biệt rạch ròi nhờ màu sắc, tâm gỗ có màu sậm hơn.

Texture (Mặt gỗ): Mặt gỗ hiện nay rất đa dạng c

ên vốn có của tâm gỗ hay do sự tác động của vi sinh vật, kim loại, các hóa chất làm biến màu của gỗ.

gỗ tràm tiếng anh là gì

gỗ keo tiếng anh là gì

gỗ gỗ đỏ tiếng anh là gì

gỗ hương tiếng anh

Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Gỗ Và Các Loại Gỗ Thông Dụng

Thuật ngữ tiếng anh phổ biến trong ngành gỗ

Rạn (Checks): Vết nứt thớ gỗ theo chiều dọc nhưng không xuyên suốt hết tấm gỗ. Vết rạn xảy ra do ứng suất căng trong quá trình làm khô gỗ.

Sâu , mục, ruỗng (Decay): Sự phân hủy chất Gỗ do nấm.

Mật độ Gỗ (Density): Khối lượng trên một đơn vị thể tích. Các yếu tố ảnh hưởng đến mật độ gỗ: độ tuổi gỗ, tỷ lệ gỗ già, kích thước của tấm gỗ trong từng loại cây.

Độ bền (Durability): Khả năng chống lại sự tấn công của các loại nấm, sâu hại, côn trùng.

Sự ổn định về kích thước/ Sự biến dạng khi khô (Dimensional stability): thể hiện thể tích của khối gỗ có biến đổi cùng với sự thay đổi độ ẩm của gỗ khi khô hay không.

Đốm hình (Figure): Những họa tiết xuất hiện trên mặt gỗ do các vòng tuổi gỗ, các tia gỗ, mắt gỗ, những vân gỗ bất thường chẳng hạn vân gỗ đan cài hoặc uốn sóng, và các đốm màu đặc biệt tạo nên.

Vân gỗ (Grain): kích cỡ, chiều hướng, cách sắp xếp, hình dạng hoặc chất lượng của các thớ gỗ trong một phách gỗ.

Túi gôm/ nhựa (Gum pocket): những điểm quy tụ nhiều nhựa/ gôm cây trong thân gỗ.

Độ cứng (Hardness): Khả năng gỗ kháng lại các vết lõm và ma sát.

Tâm gỗ (Heartwood): Các lớp gỗ phía trong thân cây đang lớn, không chứa đựng tế bào gỗ đang phát triển, tâm gỗ sậm màu hơn dát gỗ nhưng không phải bao giờ 2 bộ phận này cũng phân biệt rõ ràng.

Suất đàn hồi gỗ (Modulus of elasticity): Lực tưởng tượng để có thể kéo dãn một mảnh vật liệu gấp đôi chiều dài thực tế hoặc nén lại còn một nửa chiều dài thực tế. Suất đàn hồi của từng loại gỗ được tính bằng Megapascan.

Độ ẩm (Moisture content): Khối lượng nước chứa trong gỗ, độ ẩm được tính theo tỷ lệ % của khối lượng nước trong gỗ đã được sấy khô.

Vết đốm trong ruột cây (Pith flecks): Các vết sọc trong ruột cây không sắp xếp theo quy tắc và có màu khác lạ, xuất hiện do côn trùng tấn công vào thân cây đang phát triển.

Dát gỗ (Sapwood): Lớp gỗ bên trong thân cây, dát gỗ nhạt màu hơn tấm gỗ và không có khả năng kháng sâu.

Co rút (Shrinkage): Sự co lại của thớ gỗ do gỗ được sấy khô dưới điểm bảo hòa.

Trọng lượng riêng (Specific gravity): Trọng lượng riêng của gỗ thường dựa trên thể tích gỗ khi còn tươi và khối lượng gỗ khi đã được sấy khô.

Nứt (Split): Vết nứt của thớ gỗ xuyên suốt từ mặt bên này sang mặt bên kia của thớ gỗ.

Nhuộm màu (Stain): Sự thay đổi màu sắc tự nhiên của tấm gỗ hoặc sự biến màu do vi sinh vật, kim loại hay hóa chất gây ra, các vật liệu dùng để tạo màu đặc biệt cho gỗ.

Mặt gỗ (texture): Được quyết định bởi kích thước tương đối và phân bố vân gỗ. Mặt gỗ có thể xếp vào loại thô (vân gỗ lớn), đẹp (vân gỗ nhỏ) hoặc trung bình (vân gỗ có kích thước đồng đều).

Cong vênh (Warp): Sự méo mó của phách gỗ làm biến đổi hình dạng phẳng ban đầu, xảy ra trong quá trình làm khô gỗ. Các loại cong vênh bao gồm cong tròn, uốn cong, gập hình móc câu và xoắn lại.

Khối lượng (Weight): Khối lượng của gỗ khô phụ thuộc vào khoảng cách giữa các tế bào gỗ.

Từ vựng tiếng anh của các loại gỗ phổ biến

Cập nhật thông tin chi tiết về Ngành Song Ngữ Nga – Anh – Vững Bước Tương Lai trên website Getset.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!